Những Quy chuẩn của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/4/2018

Đăng lúc: Thứ sáu - 30/03/2018 22:09 - Người đăng bài viết: thanhtu
Những Quy chuẩn của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/4/2018
Ngày 22/9/2017, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 31/2017/TT- BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp dùng cho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô Mã số: QCVN 32: 2017/BGTVT
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô Mã số: QCVN 34: 2017/BGTVT
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Mã số: QCVN 35: 2017/BGTVT
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2018. Bãi bỏ khoản 1, 3 Điều 1 Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT ngày 17/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe ô tô và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 39/2010/TT-BGTVT ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Quy định Kiểm tra Giấy đăng ký xe khi kiểm định xe cơ giới
Thực hiện Văn bản số 8142/ĐKVN-VAR ngày 20/12/2017 của Cục Đăng kiểm Việt nam về việc kiểm tra Giấy đăng ký xe khi kiểm định xe cơ giới đối với các phương tiện thế chấp tại các tổ chức tín dụng từ 01/09/2017 cần có đủ 02 loại giấy tờ:
1. Bản sao chứng thực Giấy Đăng ký phương tiện giao thông và Giấy biên nhận thế chấp có tối thiểu các nội dung nêu tại khoản 2 văn bản 7000/NHNH-PC ngày 31/08/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể:
a) Tên gọi: Giấy biên nhận thế chấp.
b) Số Giấy biên nhận thế chấp.
c) Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng thế chấp.
d) Tên của bên thế chấp, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu hoặc số chứng minh quân nhân đối với bên thế chấp là cá nhân; số chứng nhận đãng ký doanh nghiệp hoặc số giấy phép đầu tư hoặc số giấy chứng nhận đầu tư hoặc số quyết định thành lập đối với bên thế chấp là pháp nhân.
e) Số giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông, loại phương tiện giao thông, số khung, số máy, biển kiểm soát của phương tiện giao thông;
f) Thời hạn hiệu lực của Giấy biên nhận thế chấp;
g Lần cấp lại, số Giấy biên nhận thế chấp được thay thế đối với trường hợp cấp lại Giấy biên nhận thế chấp;
2. Giấy chứng nhận thế chấp có đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của cán bộ có thẩm quyền và đóng dấu của tổ chức tín dụng.
Riêng xe của các tổ chức cho thuê tài chính (thực hiện theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP)nếu có Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, các đơn vị kiểm định theo quy định.
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

 Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 81
  • Khách viếng thăm: 80
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 825
  • Tháng hiện tại: 13297
  • Tổng lượt truy cập: 4040785