Báo Công Giáo | Tin tức công giáo | Viettel Kon Tum

881/QĐ-HĐQT-TDHo

Đăng lúc: Thứ năm - 19/03/2015 15:20 - Người đăng bài viết: thanhtu
  
                   NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
        VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                     Số: 881/QĐ-HĐQT-TDHo                                                     Hà Nội, ngày 16 tháng 7  năm 2010
 
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Quy định thực hiện
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
 
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
 
- Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của NHNN hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Căn cứ Điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-HĐQT-NHNo ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y tại Quyết định số 571/NHNN5 ngày 05/6/2002;
- Căn cứ Nghị quyết của HĐQT kỳ họp 77;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Chánh văn phòng, Trưởng các ban, Phòng, Giám đốc các Trung tâm tại Trụ sở chính, Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị được hoạt động cho vay, các đơn vị sự nghiệp, Công ty trực thuộc trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                   TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
                              CHỦ TỊCH
                                     (Đã ký)
                        Nguyễn Thế Bình
 
 
Quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ
và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo
ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy định này quy định việc cho vay của NHNo Việt Nam đối với khách hàng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Trong quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Các chữ viết tắt:
NHNo Việt Nam là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.
NHNN Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
HĐQT là Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam.
Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam.
Tổng Giám đốc là Tổng Giám đốc NHNo Việt Nam.
“Nông thôn”: là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
“Nông nghiệp”: là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và thủy sản.
“Chủ trang trại”: là cá nhân, hộ gia đình thực hiện kinh doanh nông nghiệp với quy mô lớn, phù hợp với các quy định của pháp luật.
“Thiên tai dịch bệnh trên diện rộng”: là việc sản xuất nông nghiệp của người nông dân bị ảnh hưởng tiêu cực do dịch bệnh, bão, lũ lụt, hạn hán và các hình thức khác trên phạm vi rộng trong một hoặc nhiều tỉnh, thành phố và được cấp có thẩm quyền xác nhận và thông báo về tình trạng thiên tai, dịch bệnh.
“Cơ sở hạ tầng nông thôn”: bao gồm hạ tầng cơ sở kỹ thuật (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các công trình khác) và cơ sở xã hội (các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và các công trình khác).
Điều 3. Khách hàng vay và lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
1. Khách hàng vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm:
a. Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
b. Cá nhân;
c. Chủ trang trại;
d. Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;
d. Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;
e. Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
2. Những khách hàng thuộc điểm b, c, đ nêu tại khoản 1 Điều này phải cư trú và có cơ sở hoặc dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn; khách hàng thuộc điểm e nêu tại khoản 1 Điều này phải có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn và mục đích vay để phục vụ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh này.
3. Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn:
a. Cho vay chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
b. Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;
c. Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;
d. Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;
đ. Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;
e. Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn;
f. Cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;
g. Cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.
Điều 4. Cơ chế bảo đảm tiền vay.
1. NHNo nơi cho vay được xem xét, quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc cho vay không có bảo đảm theo “Quy định thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam.
2. Điều kiện để được xem xét, quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
a. Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đầy đủ trong quan hệ vay vốn với NHNo Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng khác;
b. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;
c. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
d. Được xếp hạng tín nhiệm theo tiêu chí phân loại khách hàng của NHNo Việt Nam;
đ. Trường hợp khách hàng có đủ điều kiện được vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại điểm a, b, c, d, nêu trên, NHNo nơi cho vay và khách hàng vẫn có thể thỏa thuận về việc bên thứ ba có uy tín, có năng lực tài chính cam kết (bằng văn bản) trả nợ thay, nếu khách hàng vay không trả nợ được.
3. Mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Căn cứ các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này, NHNo nơi cho vay xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm khi cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo các mức sau:
a. Tối đa đến 50 triệu đồng đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
b. Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
c. Tối đa đến 500 triệu đồng đối với các hợp tác xã, chủ trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
4. NHNo nơi cho vay thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội đối với cá nhân, hộ gia đình để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ phù hợp với quy định của Bộ Luật dân sự, các quy định về cho vay và bảo đảm tiền vay của NHNo Việt Nam.
5. Nộp, quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a. Khách hàng được vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này phải nộp bản chính gấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp khách hàng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc được Ủy ban nhân dân xã cấp 01 bản chính (duy nhất) giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp.
Khách hàng không được vay không có bảo đảm bằng tài sản tại 02 chi nhánh của NHNo Việt Nam hoặc cùng một lúc có dư nợ tại 02 tổ chức tín dụng. Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc vay không có bảo đảm theo quy định của pháp luật và Quy định này.
b. Bộ phận kế toán của NHNo nơi cho vay nhận, bảo quản tại kho các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp theo các quy định hiện hành của NHNo Việt Nam như đối với giấy tờ có giá.
6. Đăng ký giao dịch bảo đảm:
Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu phải áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản và tài sản đó phải đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định hiện hành của pháp luật) thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Bộ tài chính.
Điều 5. Thời hạn cho vay.
                NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào thời gian sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHNo Việt Nam.
Điều 6. Lãi suất cho vay.
1. Khi cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế ở nông thôn theo chỉ định của Chính phủ, NHNo nơi cho vay thực hiện mức lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.
2. Những khoản cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn bằng nguồn vốn ủy thác của Chính phủ hoặc tổ chức cá nhân khác, NHNo nơi cho vay thực hiện mức lãi suất cho vay theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác.
3. Các khoản vay khác phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trừ những khoản vay nêu tại khoản 1, 2 Điều này) NHNo nơi cho vay thực hiện mức lãi suất theo cơ chế tín dụng thương mại từng thời kỳ do NHNo Việt Nam quy định.
4. Đối với khách hàng có tham gia mua bảo hiểm trong nông nghiệp, NHNo Việt Nam có chính sách miễn, giảm lãi phù hợp với khả năng tài chính từng thời kỳ và căn cứ vào số tiền, thời gian mua bảo hiểm của khách hàng.
Điều 7. Cơ cấu lại nợ và cho vay mới.
1. Trường hợp khách hàng gặp khó khăn về tài chính, chưa trả được nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh…) NHNo nơi cho vay xem xét thực hiện cơ cấu lại nợ theo quy định hiện hành.
2. Trường hợp đang có nợ cơ cấu lại, nếu khách hàng có nhu cầu vay mới để sản xuất, kinh doanh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, NHNo nơi cho vay căn cứ vào tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để xem xét cho vay mới, mà không phụ thuộc vào dư nợ cũ chưa trả nợ đúng hạn của khách hàng.
Điều 8. Phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro.
1. NHNo nơi cho vay thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng theo quy định hiện hành của NHNN và hướng dẫn của Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam.
2. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng (trên cơ sở có thông báo của cấp có thẩm quyền), NHNo nơi cho vay thực hiện khoanh nợ cho khách hàng theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt Nam, hướng dẫn của Hội đồng quản trị NHNo Việt Nam.
3. Hồ sơ khoanh nợ được quản lý, theo dõi riêng để thuận tiện cho quá trình kiểm tra, giám sát việc khoanh nợ.
Điều 9. Trách nhiệm của khách hàng vay vốn.
1. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
3. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan khi vay vốn tại NHNo Việt Nam.
Điều 10. Tổ chức thực hiện.
1. Các nội dung khác (điều kiện cho vay, hồ sơ cho vay, quy trình cho vay, kiểm tra giám sát khoản vay, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương…) không nêu tại Quy định này, Chi nhánh thực hiện theo đúng các quy định của Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010; Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010; quy định hiện hành về cho vay của NHNo Việt Nam.
2. Tổng Giám đốc hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình là thành viên Tổ vay vốn trên cơ sở có bảo đảm của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ…).
3. Chậm nhất vào ngày mồng 05 hàng tháng, Sở giao dịch, chi nhánh loại I, loại II báo cáo NHNo Việt Nam về kết quả cho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định (mẫu biểu đính kèm).
Giám đốc Trung tâm công nghệ thông tin xây dựng phần mềm hướng dẫn phương thức, thời gian…lập, gửi, tổng hợp báo cáo đối với các chi nhánh.
Điều 11. Điều khoản thi hành.
Mọi sửa đổi, bổ sung Quy định này do Hội đồng Quản trị NHNo Việt Nam quyết định.
 
 
 
 
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Bình
 
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

 Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 32
  • Hôm nay: 1700
  • Tháng hiện tại: 14786
  • Tổng lượt truy cập: 3801247