Báo Công Giáo | Tin tức công giáo | Viettel Kon Tum

Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Đăng lúc: Thứ sáu - 13/02/2015 02:31 - Người đăng bài viết: thanhtu
Một số điểm chính về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2010 có hiệu lực từ ngày 10/02/2014, thay thế Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ)
 
  1. Đối tượng áp dụng
Nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  1. Nguyên tắc  dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:
-          Nhà đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết sản xuất ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;
-          Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ữu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của NN không được hưởng CS hỗ trợ.
-          Dự án nông nghiệp đặt biệt ưu đãi đầu tư: DA thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặt biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc danh  mục địa bàn có điều kiện KT-XH đặt biệt khó khăn;
-          Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư: DA thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặt biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc dnah mục địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn;
-          Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư: DA thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặt biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại vùng nông thôn;
-          Vùng nông thôn: là khu vực địa giới HC không bao gồm phường, quận thuộc TX, TP;
  1. Các chính sách khuyến khích, ưu đãi:
3.1.     Ưu đãi về đất đai:
3.1.1.      Miễn, giảm tiền sử dụng đất:
+ DANN đặc biệt ưu đãi: miễn tiền sử dụng đất;
+ DANN ưu đãi được nhà nước giao đất: giảm 70% tiền sử dụng đất;
+ DANN khuyến khích đầu tư được nhà nước giao đất: giảm 50% tiền sử dụng đất;
3.1.2.      Miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước của Nhà nước:
+ DANN đặc biệt ưu đãi: miễn tiền thuê;
+ DANN ưu đãi: miễn tiền thuê 15 năm kể từ ngày DA hoàn thành đi vào hoạt động;
+ DANN khuyến khích đầu tư: miễn tiền thuê 11 năm kể từ ngày DA hoàn thành đi vào hoạt động;
3.1.3.      Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng:
                   + DANN đặc biệt ưu đãi: miễn tiền chuyển mục đích đối với đất thuộc quy hoạch của CQNN;
 + DANN ưu đãi: giảm 50% tiền chuyển mục đích đối với đất thuộc quy hoạch của CQNN;
3.2.     Hỗ trợ đầu tư:
3.2.1.      Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô tập trung:
+ Hỗ trợ đến 03 tỷ đồng/dự án để XD CSHT: xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ, mua máy móc thiết bị.
+ Hỗ trợ đến 05 tỷ đồng/dự án nuôi bò sữa để XD CSHT: xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ, mua máy móc thiết bị.
Điều kiện để được hưởng hỗ trợ:
1)      Quy mô: Lợn thịt 1.000 con trở lên; trâu, bò, dê, cừu thịt: 500 con trở lên; bò thịt cao sản nhập ngoại: 200 con trở lên; bò sữa cao sản: 500 con trở lên;
2)      Quy hoạch: DA nằm trong quy hoạch hoặc được chấp thuận của UBND tỉnh nếu chưa có quy hoạch;
3)      Bảo đảm VSTY, ATPC dịch bệnh, ATTP, BVMT theo quy định của pháp luật;
4)      Sử dụng lao động tại địa phương: tối thiểu 30%
3.2.2.      Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê:
+ Hỗ trợ đến 02 tỷ đồng/ dự án sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản để XD CSHT: giao thông, điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị;
+ Hỗ trợ đến 03 tỷ đồng/ dự án chế biến cà phê theo phương pháp ướt để XD CSHT về: giao thông, điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị;
Điều kiện để được hưởng hỗ trợ:
1)      Cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn: Công suất từ 150 tấn SP/ ngày trở lên; sấy phụ phẩm thủy sản: Công suất từ 50 tấn SP/ ngày trở lên; chế biến cà phê: 5.000 tấn SP/ năm trở lên;
2)      Quy hoạch: DA nằm trong quy hoạch hoặc được chấp thuận của UBND tỉnh nếu chưa có quy hoạch;
3)      Yêu cầu về VSMT: bảo đảm VSMT theo quy định của PL;
4)      Sử dụng lao động tại địa phương: tối thiểu 30%;
5)      Sử dụng nguyên liệu tại địa phương: tối thiểu 60%;
3.2.3.      Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
Áp dụng: Nhà đầu tư có DA đầu tư nhà máy/ cơ sở bảo quản, chế biến N,L,thủy sản; CS sản xuất phụ trợ; CS chế tạo thiết bị  cơ khí để bảo quản, chế biến N, L, thủy sản.
            + Hỗ trợ tối đa 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án để XDCSHT về: xử lý chất thải, giao thông, điện, nhà xưởng, mua thiết bị trong hàng rào dự án;
            + Hỗ trợ tối đa 70% chi phí xử lý chất thải cho nhà máy để chế biến N, L, T sản quy mô lớn, đã đầu tư, đã sử dụng nhiều lao động, có tác động lớn đến kinh tế, xã hội địa phương;
            + Hỗ trợ chi phí vận chuyển bằng ô tô: 1.500 đ/tấn/km. Cự ly vận chuyển: từ nhà máy chế biến đến trung tâm tỉnh, TP trực thuộc TW của địa phương đó theo đường ô tô gần nhất; Khối lượng VC: theo công suất nhà máy; Hỗ trợ 01 lần ngày sau khi hoàn thành đầu tư; thời gian hỗ trợ: 05 năm;
            + Hỗ trợ đối với dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, nước đến hàng rào dự án: hỗ trợ thêm 70% chi phí, không quá 05 tỷ đồng/dự án để XD các hạng mục trên;
          Điều kiện để được hưởng hỗ trợ:
1)      Giá trị SP sau chế biến: tăng ít nhất 02 lần so với giá trị nguyên  liệu thô đầu vào;
2)      Tiêu chuẩn ATTP: theo quy định;
3)      Công suất: công suất tối thiểu do NN quy định;
4)      Quy hoạch: DA nằm trong quy hoạch hoặc được chấp thuận của UBND tỉnh nếu chưa có quy hoạch;
5)      Yêu cầu về VSMT: bảo đảm VSMT theo quy định của PL;
 
3.2.4.      Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca:
    + DA trồng có quy mô từ 50 ha trở lên: 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống;
    + DA sản xuất cây giống quy mô từ 500.000 cây/ năm trở lên: tối đa 70% kinh phí đầu tư, không quá 2 tỷ đồng;
          Điều kiện để được hưởng hỗ trợ:
1)      Quy hoạch: DA nằm trong quy hoạch hoặc được chấp thuận của UBND tỉnh nếu chưa có quy hoạch;
2)      Cây dược liệu thuộc danh mục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế;
3)      Sử dụng lao động tại địa phương: tối thiểu 30%;
3.2.5.      Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm  tập trung:
+ Hỗ trợ ít nhất 02 tỷ đồng/dự án để XD CSHT: giao thông, điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị;
+ Hỗ trợ đối với dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, nước đến hàng rào dự án: hỗ trợ thêm 70% chi phí, không quá 05 tỷ đồng/dự án để XD các hạng mục trên;
          Điều kiện để được hưởng hỗ trợ:
1)      Quy hoạch: DA nằm trong quy hoạch hoặc được chấp thuận của UBND tỉnh nếu chưa có quy hoạch;
2)      Bảo đảm VSTY, ATPC dịch bệnh, ATTP, BVMT theo quy định của pháp luật;
3)      Công suất tối thiểu một ngày đêm: gia súc 400 con, gia cầm 4.000 con hoặc 200 con gia súc + 2.000 con gia cầm;
4)      Sử dụng lao động tại địa phương: tối thiểu 30%;
3.2.6.      Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường, áp dụng KHCN:
              DANN đặc biệt ưu đãi đầu tư, DANN ưu đãi đầu tư, DANN khuyến khích đầu tư:
              + Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước: hỗ trợ 01 lao động 01 lần, thời gian đào tạo không quá 06 tháng;
              + Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo DN và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan XTTM của NN;
Tổng mức hỗ trợ không quá 10% tổng mức đầu tư của dự án và không quá 01 tỷ đồng
              + Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do DN chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án/ DM mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm;
 
4.      Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ:
4.1.   Cơ chế hỗ trợ:
-          Ngân sách TW: chỉ hỗ trợ cho dự án có mức cần hỗ trợ trên 02 tỷ đồng;
-          Ngân sách địa phương: hỗ trợ các dự án còn lại và dự án trên 02 tỷ nhưng không sử dụng vốn NSTW;
4.2.     Nguồn vốn:
-          Vốn địa phương: trích hàng năm 2-5% NS để thực hiện;
-          Vốn NSTW hỗ trợ cho NS địa phương theo cân đối vốn từ NSTW:
+ Địa phương nhận cân đối từ NSTW: trên 70%, được hỗ trợ tối đa 80% kinh phí;
+ Địa phương nhận cân đối từ NSTW: 50-70%, được hỗ trợ tối đa 70% kinh phí;
+ Địa phương nhận cân đối từ NSTW: dưới 50%, được hỗ trợ tối đa 60% kinh phí;
+ Dự án tại vùng biên giới, hải đảo, dự án công nghệ cao: hỗ trợ từ nguồn vốn TW;
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục
DANH MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP)
_______
1.      Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu;
2.      Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.
3.      Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy, hải sản tập trung.
4.      Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thuỷ, hải sản.
5.      Ứng dụng công nghệ sinh học; công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản;
6.      Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
7.      Sản xuất, tinh chế muối.
8.      Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản, chế phẩm sinh học.
9.      Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu.
10.  Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản.
11.  Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
12.  Sản xuất hàng thủ công; sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống;
13.  Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước.
14.  Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp.
15.  Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.
16.  Xây dựng chợ nông thôn; xây dựng ký túc xa công nhân ở nông thôn;
17.  Sản xuất máy, thiết bị, chất phụ gia, phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm.
18.  Dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y ở vùng nông thôn.
19.  Dịch vụ tư vấn đầu tư, khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông, lâm, thủy sản và nghề muối ở vùng nông thôn./.
 
 
 
Tác giả bài viết: Huỳnh Thanh Tú
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

 Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 43
  • Khách viếng thăm: 26
  • Máy chủ tìm kiếm: 17
  • Hôm nay: 2281
  • Tháng hiện tại: 18081
  • Tổng lượt truy cập: 3758553